Thứ Sáu, 6 tháng 11, 2015

Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Căn cứ theo điều 17 và 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, công ty dịch vụ kế toán thuế xin hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với cá nhân ko cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh:


I. phương pháp tính thuế TNCN đối sở hữu cá nhân ko cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Thuế TCNN phải nộp=Thu nhập chịu thuếXthuế suất 20%

một. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Chi tiết xem tại đây: Cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN

- Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân ko cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ko kể nhưng ko tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

a) Đối sở hữu ví như cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam=Số ngày khiến việc cho công việc tại Việt Nam×Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)+Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Tổng số ngày làm việc trong năm
Trong đó: Tổng số ngày làm cho việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

b) Đối với những ví như cá nhân người nước bên cạnh hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam=Số ngày có mặt ở Việt Nam×Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)+Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
365 ngày

- Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là những khoản tiện dụng khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoại trừ tiền lương, tiền công do người dùng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

II. bí quyết tính thuế TNCN đối có cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh:

Thuế TCNN phải nộp=Doanh thuXthuế suất

1. Doanh thu:
- Doanh thu từ hoạt động marketing của cá nhân không cư trú được xác định như doanh thu khiến cho căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú.

2. Thuế suất
- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối mang thu nhập từ buôn bán của cá nhân ko cư trú quy định đối có từng lĩnh vực, ngành nghề cung ứng, buôn bán như sau:

cách tính thuế tncn đối với cá nhân không cư trú
a) 1% đối có hoạt động kinh doanh hàng hoá.
b) 5% đối mang hoạt động buôn bán dịch vụ.
c) 2% đối mang hoạt động phân phối, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

- nếu cá nhân ko cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề phân phối, kinh doanh khác nhau nhưng ko tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối có lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên hầu hết doanh thu.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét