Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 mẫu 03/TNDN chi tiết từng chỉ tiêu trên tờ khai và các phụ lục kèm theo tờ khai trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay
Bước 1:
- Các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK (Lưu ý phải làm trên phần mềm HTKK 3.3.1)
- Chọn “Thuế Thu nhập Doanh Nghiệp” -> Chọn “Quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN)”, màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:
Cách lập chi tiết từng chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN:
Chỉ tiêu [A1] - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN:
- Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của cơ sở buôn bán trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật về kế toán.
Chú ý: không phải nhập vào chỉ tiêu này, phần mềm sẽ tự động cập từ PL 03 – 1A (hoặc 1B, 1C) sang.
- Các bạn phải nhập vào bên PL 03 – 1A tất cả như: Doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ…
Chỉ tiêu [B2] – những khoản điều chỉnh tăng doanh thu:
- Chỉ tiêu này phản ánh mọi các khoản điều chỉnh dẫn tới nâng cao doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định của pháp luật về kế toán và thuế, bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu.
- Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán nhưng ko được chấp nhận theo qui định của luật thuế.
Chỉ tiêu [B3] – chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm:
- Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các giá tiền liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm lúc tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo những qui định của Luật thuế TNDN.
- Điển hình nhất của các giá tiền này là các khoản chi liên quan tới doanh thu đã được đưa vào doanh thu tính thuế của các năm trước (các khoản doanh thu này sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng ở chỉ tiêu [B9] - Giảm trừ những khoản doanh thu đã tính thuế năm trước).
Chỉ tiêu [B4] – các khoản chi ko được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Chỉ tiêu này phản ánh đa số những khoản chi phí ko được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN
Cụ thể: Các khoản chi phí không được trừ lúc tính thuế TNDN
Chỉ tiêu [B5] - Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài:
- Chỉ tiêu này được lấy từ chiếc “Tổng cộng” tại cột (6) trên Phụ lục 03-4/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Ví dụ:
- doanh nghiệp A của Việt Nam mang đầu tư vào 1 công ty cung ứng ở Thái Lan. Trong năm 2014, siêu thị A được nhận 1 khoản cổ tức tương đương một.400 triệu đồng. Số thuế thu nhập đã nộp tại Thái Lan đối sở hữu số cổ tức này là 600 triệu đồng (thuế suất là 30%).
- Trong ví như này doanh nghiệp A sẽ ghi vào chỉ tiêu này số thuế thu nhập đã nộp tại Thái Lan là 600 triệu đồng.
Chỉ tiêu [B6] - Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết:
Chỉ tiêu [B7] – những khoản điều chỉnh khiến nâng cao lợi nhuận trước thuế khác:
- Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền của những điều chỉnh khác (chưa được điều chỉnh tại những chỉ tiêu từ [B2] tới [B6]) do sự khác biệt giữa chế độ kế toán và Luật thuế TNDN dẫn đến làm cho tăng tổng thu nhập trước thuế.
1 số giả dụ điển hình được kê khai vào chỉ tiêu này:
i) Lãi chênh lệch tỉ giá của các khoản nợ phải thu, nợ phải trả mang thời hạn dưới 12 tháng đã thực hiện trong năm tính thuế và được đưa vào thu nhập của năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa đưa vào thu nhập chịu thuế của năm trước (do lãi chênh lệch tỉ giá hối đoái chưa thực hiện của những khoản nợ buộc phải thu, nên trả ngắn hạn ko thuộc diện chịu thuế TNDN).
Ví dụ 9:
siêu thị B xuất khẩu một lô hàng bán trả chậm vào ngày 31/8/2013 có giá trị là một triệu đô la Mỹ. nhà hàng ghi nhận doanh thu bán hàng và một khoản phải thu theo tỉ giá tại ngày giao hàng. siêu thị B nhận được thanh toán vào ngày 31/3/2014. Tỉ giá tại ngày 31/8/2013 là USD 1=VND 21.180, tại ngày 31/12/2013 là USD 1=VND 21.185 và 31/3/2014 là USD 1=VND 21.220
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, tại thời điểm cuối năm tài chính (31/12/2013) doanh nghiệp B bắt buộc đánh giá lại khoản cần thu này theo tỉ giá thực tế tại ngày lập Báo cáo tài chính. Do tỉ giá nâng cao từ VND 21.180/USD lên VND 21.185/USD cần doanh nghiệp B mang một khoản lãi chênh lệch tỉ giá chưa thực hiện tại thời điểm 31/12/2013 là 5 triệu đồng. Khoản lãi này được ghi nhận vào Báo cáo kết quả marketing, nhưng ko phải chịu thuế TNDN vì chưa thực hiện. do đó khi tính thuế TNDN cho năm 2013, siêu thị B đã điều chỉnh giảm khoản thu nhập này trong thu nhập chịu thuế.
Ngày 31/3/2014 nhà hàng B nhận được tiền thanh toán. Do tỉ giá lúc này đã nâng cao từ VND 21.185/USD lên VND 21.220/USD, nên siêu thị B với thêm 1 khoản lãi do chênh lệch tỉ giá là 35 triệu đồng (được tính trên cơ sở so sánh có tỉ giá ngày 31/12/2013)
So có thời điểm bán hàng, doanh nghiệp B thu được 1 khoản lãi là 40 triệu đồng do chênh lệch tỉ giá, nhưng về mặt kế toán do doanh nghiệp B đã ghi nhận 5 triệu đồng trong năm 2013 cần siêu thị B chỉ ghi nhận tiếp 35 triệu đồng vào thu nhập trong năm 2014.
Về phương diện thuế, do khoản lãi chênh lệch tỉ giá 5 triệu được ghi nhận trong Báo cáo thu nhập của năm 2013 chưa chịu thuế thu nhập vì chưa thực hiện phải trong năm 2014 khi khoản lãi này đã được thực hiện (vì khách hàng đã thanh toán) cần siêu thị phải cộng khoản này vào thu nhập chịu thuế. Khoản lãi chênh lệch tỉ giá này sẽ được ghi vào chỉ tiêu này - thể hiện là một khoản nâng cao doanh thu chịu thuế.
Lưu ý: Chỉ những khoản lãi phát sinh do chênh lệch tỉ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ cần trả với gốc ngoại tệ trong quá trình từ lúc phát sinh giao dịch cho tới thời điểm được đánh giá lại mới được ghi vào chỉ tiêu này. Chênh lệch tỉ giá từ lúc đánh giá lại cho đến thời điểm thực hiện (thực thanh toán) đã được thể hiện trong Báo cáo Kết quả kinh doanh trong năm bắt buộc không được bao gồm trong chỉ tiêu này.
ii) Thu nhập thuộc diện chịu thuế TNDN nhưng nhà hàng hạch toán trực tiếp vào những quỹ.
Chỉ tiêu [B8]: Phần mềm tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [B9] - Giảm trừ những khoản doanh thu đã tính thuế năm trước:
- Chỉ tiêu này phản ánh những khoản doanh thu được hạch toán trong Báo cáo Kết quả kinh doanh năm nay của cơ sở kinh doanh nhưng đã đưa vào doanh thu để tính thuế TNDN của những năm trước.
Ví dụ 11:
Theo Ví dụ 3: doanh nghiệp A trong năm 2014 đã ký hợp đồng bán 2 cái ô tô với giá trị 350 triệu đồng/chiếc. doanh nghiệp đã xuất hoá đơn trong năm 2014 nhưng xe được giao cho người dùng vào tháng 3 năm 2015. giá tiền phân phối của 2 cái xe này là 300 triệu đồng/chiếc.
Về mặt kế toán, trị giá hai loại xe này được ghi nhận là doanh thu trong năm 2015. Tương ứng, giá thành chế tạo của hai mẫu xe này cũng được ghi vào giá thành giá vốn hàng bán trong năm 2015.
Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hoá đơn trong năm 2014 buộc phải theo quy định của Luật thuế TNDN trị giá hai chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2014. Vậy doanh nghiệp A sẽ phải điều chỉnh giảm doanh thu của 2 chiếc xe này là 700 triệu đồng trong doanh thu tính thuế trên Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN của năm 2015.
Vậy nhà hàng A sẽ ghi phần doanh thu điều chỉnh giảm là 700 triệu đồng vào chỉ tiêu này. Phần giảm giá tiền do điều chỉnh giảm doanh thu được thể bây giờ chỉ tiêu “Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm” - Chỉ tiêu [B3].
Chỉ tiêu [B10] – tầm giá của phần doanh thu điều chỉnh tăng:
- Chỉ tiêu này phản ánh mọi tầm giá trực tiếp liên quan đến việc tạo ra những khoản doanh thu điều chỉnh nâng cao đã ghi vào chỉ tiêu [B2] - các khoản điều chỉnh tăng doanh thu - của Tờ khai quyết toán thuế TNDN. những khoản chi phí được điều chỉnh tại chỉ tiêu này chủ yếu là chi phí giá vốn hàng bán hoặc giá thành cung cấp sản phẩm. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản mức giá chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng ko được giảm trừ doanh thu mà được đưa chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN.
Lưu ý:
(i)+ lúc lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN, nếu cơ sở kinh doanh điều chỉnh nâng cao hay giảm doanh thu thì cơ sở kinh doanh đồng thời buộc phải thực hiện điều chỉnh tăng hay giảm giá tiền để đảm bảo nguyên tắc giá tiền nên phù hợp có doanh thu.
(ii)+ lúc lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN, cơ sở kinh doanh nên đối chiếu với tờ khai của những năm trước để xác định những khoản doanh thu nào phát sinh trong năm tài chính bây giờ nhưng đã đưa vào doanh thu tính thuế của năm trước để thực hiện điều chỉnh phù hợp.
Chỉ tiêu [B11] – những khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác:
- Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản điều chỉnh khác ngoài các khoản điều chỉnh đã nêu tại những chỉ tiêu từ [B9] tới [B10] của Tờ khai quyết toán thuế TNDN dẫn đến giảm lợi nhuận chịu thuế. những điều chỉnh này mang thể bao gồm:
i) những khoản trích trước vào chi phí năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được đưa vào giá tiền để xác định thu nhập chịu thuế do chưa sở hữu đủ hoá đơn chứng từ. Sang năm sau khi những khoản này đã thực chi, cơ sở kinh doanh được quyền đưa những khoản này vào mức giá. Do những giá tiền này đã được đưa vào Báo cáo kết quả buôn bán của năm trước buộc phải ko được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm nay. bởi thế, cơ sở buôn bán sẽ thực hiện điều chỉnh nâng cao tầm giá để thể hiện những khoản chi này.
ii)Khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ (thực hiện trong năm) đã được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được ghi nhận vào giá tiền khi xác định thu nhập chịu thuế của các năm trước do chưa thực hiện.
Ví dụ 14:
nhà hàng A mang nhập một lô hàng trả chậm mang giá trị 1 triệu Đô la Mỹ. Thời điểm nhận hàng là 1/6/2013. Thời hạn thanh toán là 9 tháng nhắc từ ngày nhận hàng. Tỉ giá tại thời điểm nhận hàng (1/6/2013) là USD 1= VND 21.030. Tỉ giá tại ngày 31/12/2013 là USD 1=VND 21.185. nhà hàng A thực hiện thanh toán cho lô hàng này vào ngày 31/3/2014. Tỉ giá tại ngày thanh toán là USD 1=VND 21.220
Theo qui định tại chế độ kế toán hiện hành thì tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm, siêu thị A bắt buộc đánh giá lại khoản nợ ngắn hạn trên theo tỉ giá tại ngày cuối năm. những khoản lãi/lỗ do đánh giá lại khoản nợ ngắn hạn được ghi nhận vào Báo cáo kết quả buôn bán trong năm.
khi lập Báo cáo tài chính năm 2013, nhà hàng A ghi nhận một khoản lỗ chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại khoản nợ ngắn hạn trên vào Báo cáo kết quả buôn bán một khoản là 155 triệu đồng. Khoản lỗ này không được đưa vào giá tiền để xác định thu nhập chịu thuế trong năm 2013 do chưa thực hiện và nhà hàng A đã điều chỉnh giảm chi phí lúc lập tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm 2013.
Vào ngày 31/3/2014, nhà hàng A thanh toán khoản nợ này. So có thời điểm nhận hàng (1/6/2013), doanh nghiệp A đã phát sinh một khoản lỗ là 190 triệu đồng.
Tuy nhiên do siêu thị A đã đánh giá lại khoản nợ vào ngày 31/12/2013 và ghi nhận 155 triệu đồng vào Báo cáo kết quả marketing phải phần lỗ còn lại chưa đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 chỉ là 35 triệu đồng. Số lỗ này sẽ được đưa vào Báo cáo kết quả buôn bán của năm 2014.
Do khoản lỗ của khoản nợ ngắn hạn đã thực sự phát sinh trong năm 2014 buộc phải doanh nghiệp A được đưa những khoản lỗ ấy vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế của năm 2014. khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN cho năm 2014, công ty A buộc phải điều chỉnh nâng cao lỗ do chênh lệch tỉ giá hối đoái đối mang khoản nợ sắm hàng trả chậm là 155 triệu đồng và ghi vào chỉ tiêu này. Số liệu này bằng với số lỗ chênh lệch tỉ giá hối đoái do đánh giá lại số dư của khoản nợ sắm hàng trả chậm đã bị dòng trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2013.
Lưu ý: Chỉ những khoản lỗ phát sinh do chênh lệch tỉ giá trong quá trình từ lúc phát sinh giao dịch cho tới thời điểm được đánh giá lại mới được ghi vào chỉ tiêu này. Chênh lệch tỉ giá từ khi đánh giá lại cho đến thời điểm thực hiện (thực thanh toán) đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả buôn bán trong năm cần không được bao gồm trong chỉ tiêu này.
Cơ sở marketing bắt buộc thực hiện việc tính toán các khoản lỗ đã phát sinh nhưng chưa đưa vào giá tiền để xác định thu nhập chịu thuế của năm trước cho từng khoản nợ cần thu, nợ bắt buộc trả ngắn hạn có gốc ngoại tệ được thực hiện trong năm. Số tổng sẽ được ghi vào chỉ tiêu này.
iii) giá tiền khấu hao các tài sản cố định là xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô phục vụ kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm cho dòng và lái thử cho marketing ô tô) mang giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đã thực hiện trích khấu hao hết theo chế độ quản lý, dùng và trích khấu hao tài sản cố định, tuy nhiên theo Luật thuế TNDN thì công ty chỉ được tính vào mức giá được trừ đối có phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá từ 1,6 tỷ đồng trở xuống. bởi vậy khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN, cơ sở marketing phải chiếc trừ phần chi phí trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên một,6 tỷ đồng để đưa vào chỉ tiêu B11-Các khoản điều chỉnh khiến cho giảm lợi nhuận trước thuế khác trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Như vậy trong nếu này trên báo cáo kết quả buôn bán đã thể hiện chi phí trích khấu hao theo chế độ quản lý, tiêu dùng và trích khấu hao tài sản cố định, tuy nhiên lúc lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN cơ sở kinh doanh cần chiếc trừ phần giá tiền khấu hao ko được trừ khi tính thuế theo quy định của Luật thuế TNDN
iiii) các khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh liên kết trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN.
Trong nếu cơ sở buôn bán sắm cổ phiếu trên thị trường chứng khoán thì khoản thu nhập từ lợi nhuận được chia (cổ tức) thu được từ việc có những cổ phiếu này cũng được dòng trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế. Riêng thu nhập từ việc chuyển nhượng các cổ phiếu sẽ buộc phải cộng vào thu nhập chịu thuế.
iiiii) các khoản thu nhập khác ko phải chịu thuế theo quy định của Chính phủ ví dụ thu nhập từ trái phiếu Chính phủ, công trái ...
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này sẽ dựa trên sổ kế toán chi tiết của phần thu nhập từ hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư dài hạn.
Ví dụ 10:
nhà hàng A sở hữu góp vốn vào một liên doanh, một Hợp đồng hợp tác buôn bán và đồng thời mang đầu tư vào cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Trong năm 2014, công ty A được chia lợi nhuận từ liên doanh là 2 tỉ và từ Hợp đồng hợp tác marketing là 3 tỉ.
Do liên doanh là một pháp nhân độc lập có nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo qui định của pháp luật trước khi chi trả lợi nhuận cho chủ đầu tư nên nhà hàng A sẽ không hề nộp thuế TNDN lần nữa đối sở hữu phần lợi nhuận nhận được từ doanh nghiệp liên doanh.
Hợp đồng Hợp tác kinh doanh ko phải là pháp nhân buộc phải những bên đối tác tự chịu trách nhiệm về những khoản thuế đối với phần lợi tức được chia. vì thế công ty A sẽ bắt buộc nộp thuế thu nhập trên khoản lợi nhuận được chia từ Hợp đồng hợp tác marketing.
Vậy lợi nhuận từ hoạt động ko thuộc diện chịu thuế TNDN năm 2014 của doanh nghiệp A là 3 tỉ
siêu thị A sẽ ghi khoản thu nhập ko chịu thuế là 3 tỉ vào chỉ tiêu này để điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế.
Chỉ tiêu [B12]: Phần mềm tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [B13] – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động cung cấp kinh doanh:
- Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động buôn bán và hoạt động khác (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) và chưa trừ chuyển lỗ của cơ sở marketing trong kỳ tính thuế.
Chú ý: Các bạn phải nhập bằng tay vào chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức: [B13] = [B12]-[B14]
Chỉ tiêu [B14]: Phần mềm tự động cập nhật
Chỉ tiêu [C1] - Thu nhập chịu thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [C2] – Thu nhập miễn thuế: là khoản thu nhập được miễn ngoại trừ vào thu nhập tính thuế trong năm theo quy định của Luật thuế TNDN. Cụ thể:
Xem tại đây: những khoản thu nhập được miễn thuế TNDN
Chỉ tiêu [C3]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật
Chỉ tiêu [C3a] – Lỗ trừ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ:
- Phần mềm sẽ tự động cập nhật từ PL 03-2A
- Nếu DN bạn năm trước lỗ, năm nay lãi và bạn muốn chuyển lỗ từ năm trước sang thì bạn phải nhập vào PL 03-2A (Lưu ý: Chỉ chuyển lỗ khi năm có lãi)
Xem thêm: Các khoản lỗ được kết chuyển
Chỉ tiêu [C3b] - Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD:
- Chỉ tiêu này phản ánh số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản sau khi bù trừ sở hữu thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trường hợp bù trừ không hết thì tiếp tục được bù trừ mang lãi của hoạt động phân phối marketing. Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [11a] trên Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Chỉ tiêu [C4] – Thu nhập tính thuế: Phần mềm tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [C5] – Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có):
Phần mềm sẽ tự động cập nhật từ PL 03 – 6
- Nếu DN bạn có trích lập quỹ khoa học công nghệ thì các bạn nhập vào PL 03 – 6
Chỉ tiêu [C6]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật
Chỉ tiêu [C7] – Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 22% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi):
- Là thu nhập tính thuế của các công ty (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động cung ứng, buôn bán hàng hoá, dịch vụ với tổng doanh thu năm từ 20 tỷ đồng trở lên.
Chú ý: Sau khi đã xác định được thuế suất của DN, các bạn phải nhập bằng tay số tiền Chỉ tiêu [C4] vào đây (Nếu ko trích lập quỹ khoa học công nghệ)
Chỉ tiêu [C8] – Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 20% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi):
- Là thu nhập tính thuế của những nhà hàng được có mặt trên thị trường theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng.
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định công ty thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, sản xuất dịch vụ của năm trước ngay tắp lự kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động chế tạo marketing của kỳ tính thuế năm trước ngay lập tức kề theo mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành tất nhiên Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
Ví dụ 14:
- nhà hàng A áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính từ ngày 01 tháng 4 năm này tới hết ngày 31 tháng 3 năm sau, mang doanh thu bán hàng hóa phân phối dịch vụ mã [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm tài chính 2013 (từ ngày 01/04/2013 tới hết ngày 31/3/2014) không quá 20 tỷ đồng thì từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/3/2015) công ty A được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%, nếu tổng doanh thu năm tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài chính 2015 (từ ngày 01/04/2015 đến hết ngày 31/3/2016) siêu thị A áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%.
Đối với doanh nghiệp với năm trước liền kề không đủ 12 tháng, tổng doanh thu năm khiến cho căn cứ xác định công ty thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, phân phối dịch vụ của năm trước ngay tắp lự kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động cung ứng marketing của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo dòng số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN chia cho số tháng thực tế hoạt động cung cấp buôn bán trong năm, nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá một,67 tỷ đồng thì năm sau công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.
Ví dụ 15:
- nhà hàng A áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch, năm dương lịch 2014 xin tạm nghỉ kinh doanh 3 tháng, bắt đầu marketing từ ngày 01/4/2014 tới hết ngày 31/12/2014, mang doanh thu bán hàng hóa chế tạo dịch vụ mã số [01] và doanh thu họat động tài chính mã [08] trên phụ lục 03-1A/TNDN tất nhiên tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm 2014 là 18 tỷ đồng, doanh thu bình quân tháng năm 2014 là 18 tỷ đồng chia (:) 9 tháng bằng (=) 2 tỷ đồng thì năm 2015 nhà hàng A không được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%, bắt buộc áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%, trường hợp doanh thu bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng thì năm 2015 công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.
giả dụ doanh nghiệp mới xây dựng thương hiệu trong năm ko đủ 12 tháng thì trong năm ấy công ty thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22% (trừ giả dụ thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế). Kết thúc năm tài chính giả dụ doanh thu bình quân của các tháng trong năm ko vượt quá 1,67 tỷ đồng thì nhà hàng quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC). Doanh thu được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động phân phối buôn bán theo chiếc số 03-1A/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN. Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá một,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.
Chú ý: Sau khi đã xác định được thuế suất của DN, các bạn phải nhập bằng tay số tiền Chỉ tiêu [C4] vào đây (Nếu ko trích lập quỹ khoa học công nghệ)
Chỉ tiêu [C9] – Thu nhập tính thuế theo thuế suất ko ưu đãi:
- Là thu nhập tính thuế từ hoạt động sắm kiếm, điều tra, khai thác dầu khí tại Việt Nam hoặc từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không khuyến mãi khác.
Chỉ tiêu [C9a] – Thuế suất không ưu đãi khác (%):
- Chỉ tiêu này phản ánh thuế suất đối có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) là 50%; trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm mang từ 70% dung tích được giao trở lên ở địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế xã hội đặc trưng cạnh tranh thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập công ty ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập công ty 40%.
Chỉ tiêu [C10]: Phần mềm sẽ tự động cập nhât.
Chỉ tiêu [C11] - Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi:
- Cơ sở kinh doanh được hưởng tự xác định các điều kiện được hưởng thuế suất khuyến mãi, mức thuế suất được hưởng, số chênh lệch do được hưởng mức thuế suất khác các mức thuế suất thuế TNDN không ưu đãi nêu trên.
Chỉ tiêu [C12] - Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ:
- Cơ sở marketing tự xác định các điều kiện được miễn thuế, mức miễn giảm thuế và thời gian miễn giảm thuế theo quy định của Luật thuế TNDN tại các Phụ lục (Phụ lục số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN.
Chỉ tiêu [C13] - Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định:
- Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định giảm thiểu đánh thuế hai lần của nước ký kết hiệp định mang Việt Nam.
Chỉ tiêu [C14] - Số thuế được miễn, giảm ko theo Luật thuế TNDN:
- Chỉ tiêu này cần ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các nếu được miễn, giảm khác ko theo Luật thuế TNDN.
Chỉ tiêu [C15] - Số thuế thu nhập đã nộp ở nước không tính được trừ trong kỳ tính thuế:
- Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN đã nộp ở nước ko kể được phép giảm trừ vào số thuế TNDN của hoạt động phân phối marketing trong kỳ.
Mức thuế tối đa được trừ xác định trên cơ sở mức thuế suất thuế TNDN là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), ko áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà siêu thị Việt Nam đầu tư ra nước ko kể đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập nhà hàng hiện hành.
Chỉ tiêu [D2] - Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
- Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN phát sinh nên nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế và được xác định căn cứ chỉ tiêu [15] trên Phụ lục 03-5/TNDN tất nhiên Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Chỉ tiêu [D3] - Thuế TNDN nên nộp khác (nếu có):
- Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN phải nộp từ các hoạt động khác không tính hoạt động SXKD và hoạt động chuyển nhượng bất động sản nêu trên.
- Ví dụ: Theo quy định của Luật thuế TNDN thì trong thời hạn 5 năm, nói từ khi trích lập, nếu Quỹ tăng trưởng công nghệ và khoa học không được tiêu dùng hoặc sử dụng ko hết 70% hoặc dùng ko đúng mục đích thì công ty nên nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng ko đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập công ty ấy. Thuế suất thuế TNDN dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho siêu thị trong thời gian trích lập quỹ. công ty tự xác định số thuế TNDN tính trên phần thu nhập đã trích lập quỹ mà ko tiêu dùng hoặc dùng không đúng mục đích để điều bào chỉ tiêu này.
Chỉ tiêu [E1]: Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm: Phần mềm tự động câp nhật.
Chỉ tiêu [E1] - Thuế TNDN của hoạt động cung cấp kinh doanh:
- Riêng quyết toán thuế năm 2014, số thuế TNDN tạm nộp trong năm được xác định trên cơ sở số kê khai tạm tính của 3 quý trong năm 2014 và số thuế còn lại sau lúc đã bù trừ hết có những khoản thuế nợ năm trước chốt tới 31/1(năm tài chính trùng năm dương lịch) và các khoản thuế phát sinh trong năm của hoạt động SXKD.
- những chứng từ nộp thuế được tính từ ngày đầu năm tài chính cho đến ngày thiết bị 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Chú ý: Các bạn phải nhập bằng tay vào chỉ tiêu này (Các bạn tự tính bên ngoài rồi nhập vào đây nhé)
Ví dụ: doanh nghiệp A. trong năm 2014 mang những chứng từ nộp thuế TNDN của hoạt động cung ứng kinh doanh như sau:
- Ngày 20/3/2014, nộp thuế TNDN theo quyết toán thuế năm 2013 là 20 triệu đồng.
- Ngày 25/4/2014, nộp thuế TNDN tạm nộp quý I/2014 là 10 triệu đồng.
- Ngày 20/7/2014, nộp thuế TNDN tạm nộp quý II/2014 là 15 triệu đồng.
- Ngày 22/10/2014, nộp thuế TNDN tạm nộp quý III/2014 là 5 triệu đồng.
- Ngày 2/11/2014, nộp thuế TNDN theo quyết định của cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra là 30 triệu đồng.
- Ngày 25/1/2015, nộp thuế TNDN tạm nộp quý IV/2014 là 25 triệu đồng.
Vậy số thuế TNDN tạm nộp trong năm 2014 của hoạt động cung ứng kinh doanh để ghi vào chỉ tiêu [E1] được xác định bằng: 10+15+5+25 = 55 triệu đồng.
(Nguồn: http://hanam.gdt.gov.vn/)
Chỉ tiêu [E2] - Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
- Riêng quyết toán thuế năm 2014, số thuế TNDN tạm nộp trong năm được xác định trên cơ sở số kê khai tạm tính của 3 quý trong năm 2014 và số thuế còn lại sau lúc đã bù trừ hết với các khoản thuế nợ năm trước chốt đến 31/1(năm tài chính trùng năm dương lịch) và các khoản thuế phát sinh trong năm của hoạt động chuyển nhượng bất động.
Chỉ tiêu [E3] - Thuế TNDN cần nộp khác (nếu có):
- Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN tạm nộp trong năm từ những hoạt động khác bên cạnh hoạt động SXKD và hoạt động chuyển nhượng bất động sản nêu trên sau lúc đã bù trừ hết với những khoản thuế nợ năm trước chốt đến 31/1(năm tài chính trùng năm dương lịch) và những khoản thuế phát sinh trong năm mang cộng tiểu mục.
Cuối cùng:
- Sau lúc kê khai xong các bạn chỉ cần quan tâm đến 2 chỉ tiêu đó là: Chỉ tiêu [G] và Chỉ tiêu [I]
- Nếu Chỉ tiêu [G] mà dương: Đây là số tiền thuế TNDN mà DN phải nộp
- Nếu Chỉ tiêu [G] mà âm (ở trong ngoặc): Đây là số tiền thuế TNDN mà DN nộp thừa. (Không phải nộp, các bạn có thể làm thủ tục hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau).
Chỉ tiêu [I]: Đây là số tiền chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp (ở chỉ tiêu G) với 20% số thuế TNDN phải nộp (ở chỉ tiêu H).
- Nếu Chỉ tiêu [I]: Mà âm thì ko sao. Nếu dương: Thì các bạn sẽ bạn bị phạt chậm nộp số tiền này. Công thức tính số tiền phạt này được thể hiện rõ tại Chỉ tiêu [M2]
Như vậy:
- Nếu 2 Chỉ tiêu [G] và Chỉ tiêu [I] mà dương thì các bạn phải cộng tổng số tiền ở 2 chỉ tiêu G + M2 để đi nộp
Ví dụ:
công ty bạn trong năm đã tạm nộp là 150 tr (có chứng từ nộp tiền nhé). Nhập số tiền này vào Chỉ tiêu E1: 150tr
- Nhưng Chỉ tiêu D là: 200tr (Số tiền phải nộp theo tờ khai quyết toán)
-> Tức là DN bạn phải nộp thêm 50tr nữa. Số tiền này thể hiện trên Chỉ tiêu G: 50tr
=> Như vậy sẽ xuất hiện Chỉ tiêu H: 200tr x 20% = 40tr (Đây là 20% của số thuế phải nộp theo quyết toán).
=> Xuất hiện Chỉ tiêu I = G – H = 50tr – 40tr = 10tr.
=> Kết luận: Các bạn phải nộp số thuế ở chỉ tiêu G: 50tr.
Đồng thời: DN bạn bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế chênh lệch từ 20% trờ lên ở Chỉ tiêu I: 10tr
- Số tiền này được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4/2014 (tức ngày 31/1/2015) đến ngày thực nộp tiền thuế TNDN.
-> Số tiền này được tính cụ thể ở Chỉ tiêu M.
VD: siêu thị bạn dự kiến là ngày 5/3/2015 sẽ nộp tiền thuế TNDN (quyết toán). Các nhập ngày này vào Chỉ tiêu M1 -> Sau đó phần mềm sẽ tự tính số tiền chậm nộp ở Chỉ tiêu M2:

=> Chỉ tiêu M2 = 165.000
=> Như vậy: DN bạn phải nộp 50tr (ở chỉ tiêu G) + 165.000 (ở chỉ tiêu M2)
- Còn số tiền chênh lệch 20% ở Chỉ tiêu H: = 40tr: Nếu DN chậm nộp thì bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (từ ngày 1/4/2015) đến ngày thực nộp số thuế này.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014 chậm nhất là ngày 31/3/2015

- Nếu Chỉ tiêu [G] mà dương: Đây là số tiền thuế TNDN mà DN phải nộp
- Nếu Chỉ tiêu [G] mà âm (ở trong ngoặc): Đây là số tiền thuế TNDN mà DN nộp thừa. (Không phải nộp, các bạn có thể làm thủ tục hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau).
- Nếu Chỉ tiêu [I]: Mà âm thì ko sao. Nếu dương: Thì các bạn sẽ bạn bị phạt chậm nộp số tiền này. Công thức tính số tiền phạt này được thể hiện rõ tại Chỉ tiêu [M2]
- Nhưng Chỉ tiêu D là: 200tr (Số tiền phải nộp theo tờ khai quyết toán)
-> Tức là DN bạn phải nộp thêm 50tr nữa. Số tiền này thể hiện trên Chỉ tiêu G: 50tr
=> Như vậy sẽ xuất hiện Chỉ tiêu H: 200tr x 20% = 40tr (Đây là 20% của số thuế phải nộp theo quyết toán).
=> Xuất hiện Chỉ tiêu I = G – H = 50tr – 40tr = 10tr.
=> Kết luận: Các bạn phải nộp số thuế ở chỉ tiêu G: 50tr.
Đồng thời: DN bạn bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế chênh lệch từ 20% trờ lên ở Chỉ tiêu I: 10tr
- Số tiền này được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4/2014 (tức ngày 31/1/2015) đến ngày thực nộp tiền thuế TNDN.
-> Số tiền này được tính cụ thể ở Chỉ tiêu M.
VD: siêu thị bạn dự kiến là ngày 5/3/2015 sẽ nộp tiền thuế TNDN (quyết toán). Các nhập ngày này vào Chỉ tiêu M1 -> Sau đó phần mềm sẽ tự tính số tiền chậm nộp ở Chỉ tiêu M2:

=> Chỉ tiêu M2 = 165.000
=> Như vậy: DN bạn phải nộp 50tr (ở chỉ tiêu G) + 165.000 (ở chỉ tiêu M2)






0 nhận xét:
Đăng nhận xét