Thứ Tư, 2 tháng 12, 2015

Quy định về thanh toán bù trừ công nợ

Cấn trừ công nợ mang được khấu trừ thuế GTGT? có được đưa vào mức giá tuyệt vời lúc tính thuế TNDN? Công ty kế toán Hà Nội xin chia sẻ những quy định về thanh toán bù trừ công nợ, mẫu biên bản bù trừ công nợ, cách hạch toán bù trừ công nợ:

những quy định về thanh toán bù trừ công nợ


Dưới đây là câu hỏi của 1 bạn độc nhái gửi cho Tổng cục thuế, mình xin chia sẻ để các bạn tham khảo:

Câu hỏi:
- doanh nghiệp tôi sở hữu mua hàng hoá của đối tác trị giá trên hóa đơn là 50 triệu đồng. Do các bạn còn nợ tiền mua hàng của doanh nghiệp tôi là 15 triệu cần doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ. Số tiền còn lại 35 triệu doanh nghiệp thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.
- Vậy xin hỏi, hoá đơn này có được tính vào mức giá tuyệt vời cả 50 triệu hay không?

Ngày 24/06/2015 Tổng cục thuế trả lời trên website: gdt.gov.vn
Căn cứ qui định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư 78 năm 2014 của Bộ Tài chính về các khoản mức giá được trừ lúc tính thu nhập chịu thuế thì:

- Khoản chi ví như với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần với giá trị từ 20 triệu đồng trở lên lúc thanh toán cần sở hữu chứng từ thanh toán ko dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không tiêu dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của những văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Theo quy định của chính sách thuế giá trị gia nâng cao thì phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mang giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán không sử dụng tiền mặt, vì vậy việc thanh toán hóa đơn của doanh nghiệp bạn được xác định là thanh toán không dùng tiền mặt cần được tính vào chi phí logic tổng số tiền trên hóa đơn.

Mình xin trích những điều mới nhất về quy định thanh toán bù trừ công nợ:

một. Về thuế GTGT:
Theo khoản 10 điều một Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015:

"4. những giả dụ thanh toán ko sử dụng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) trường hợp hàng hóa, dịch vụ sắm vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì nên mang biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ sắm vào mang hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. ví như bù trừ công nợ qua bên đồ vật ba cần mang biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên khiến căn cứ khấu trừ thuế.
b) ví như hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợnhư vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người trang bị ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì cần với hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và với chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối có khoản vay bằng tiền bao gồm cả giả dụ bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ sắm vào sở hữu khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người dùng, hoặc nhờ khách hàng chi hộ."

2. Về thuế TNDN:
Theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC:

"2. Sửa đổi, bổ sung khoản một Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan tới hoạt động chế tạo, marketing của doanh nghiệp;
b) Khoản chi sở hữu đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi giả dụ với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán buộc phải với chứng từ thanh toán ko dùng tiền mặt. "
Xem thêm: Dịch vụ báo cáo thuế tại Hà Nội
Như vậy: Để việc thanh toán bù trừ công nợ tối ưu và được khấu trừ thuế GTGT thì cần:
- Hợp đồng mua bán (quy định rõ trong hợp đồng về việc thanh toán bù trừ công nợ)
- Biên bản bù trừ công nợ 2 bên (Phải mang xác nhận của 2 bên)
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

3. bí quyết hạch toán bù trừ công nợ:

VD: doanh nghiệp A mua hàng cho công A với giá trị là 55 tr Nhưng công ty A còn nợ của công ty Kế toán Thiên Ưng 15 tr. nên 2 bên thực hiện bù trừ công nợ. Số tiền còn lại 40 tr công ty thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.
lúc mua hàng:
Nợ 156: 50tr
Nợ 133: 5 tr
mang 331 : 55 tr

Cấn trừ công nợ:
Nợ 331: 15 tr
sở hữu 131: 15 tr

khi thanh toán:
Nợ 331: 40 tr
với 112: 40 tr

0 nhận xét:

Đăng nhận xét